Chào mừng quý vị đến với website của QUỐC ĐẠT
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐH năm 2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:24' 28-09-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Đạt (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:24' 28-09-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIẢI CHI TIẾT ÐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI A, A1 NĂM 2013
Môn : VẬT LÝ – Mã đề : 426 (Thời gian làm bài : 90 phút)
Cho biết: hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Đặt điện áp (V) (với và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C (thay đổi được). Khi C = thì cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn u là () và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 45V. Khi C=3 thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn u là và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 135V. Giá trị của U0 gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 95V. B. 75V. C. 64V. D. 130V.
Giải 1: Nhận xét: Bài này khó
-Các chỉ số 1 ứng với trường hợp tụ Co;
-Các chỉ số 2 ứng với trường hợp tụ 3Co
Vẽ giản đồ véc tơ như hình vẽ bên :
Ta có ZC2 = ZC1/3 = ZC/3
Do Ud = IZd = I: Ud1 = 45V; Ud2 = 135V
Ud2 = 3Ud1 => I2 = 3I1
UC1 = I1ZC
UC2 = I2ZC2 = 3I1ZC/3 = I1ZC = UC1 =UC
Trên giản đồ là các đoạn: MQ = NP = Uc
U1 = U2 =U điện áp hiệu dụng đặt vào mạch.
Theo bài ra φ2=900-φ1 .
Tam giác OPQ vuông cân tại O
Theo hình vẽ ta có các điểm O; M và N thẳng hàng.
Đoạn thẳng ON = HP
U2 = PQ = MN = 135-45 = 90
Suy ra U = 90/ = 45=> U0 = 90V. Chọn A .
Giải 2:
+ C1 = C0 ; C2 = 3C0 => ZC1 = 3ZC2
+ Ucd2 = 3Ucd1 => I2 = 3I1 => Ur2 = 3Ur1 ; UC1 = UC2
+ Ur1 = Ucos(1 ; Ur2 = Ucos(2
=> 3Ucos(1 = Ucos(2 => 3cos(1 = cos = sin(1
=> tan (1 = 3 => (1 = 71,5650 => (2 = 18,4350
+ ;
=> => =
=> = ( - => ( = 63,4350
+ Ur1 = Ucd1cos( = Ucos(1 => U = 45.cos(/cos(1 = 63,64V
=> U0 = 90V => Chọn A .Giải 3:
Giải 4: , nên ta có giãn đồ véc tơ như hình vẽ
Đặt Z2 =1 đơn vị => Z1=3, Zc2=, Zc1=, ,
Áp dụng định lý hàm số cosin ta tính được Zd=.
. Chọn A
Giải 5: C2 = 3C1 ---> ZC = ZC1 = 3ZC2
Ud1 = 45V; Ud2 = 135V = 3Ud1 => I2 = 3I1 => Z1 = 3Z2 hay Z12 = 9Z22
R2 + (ZL – ZC)2 = 9R2 + 9(ZL - )2 <=> ZLZC = 2(R2 + ZL2) (1)
tan(1 = ; với(1 < 0 ; tan(2 = mà: (1 + (2 = => tan(1 tan(1 = -1
=> (ZL – ZC)( ZL - ) = - R2 => ZL2 - + = - R2
=> = - ( R2 + ZL2) = - = => ZC = 2,5ZL (2)
Từ (1) và (2): 2,5ZL2 = 2(R2 + ZL2) => ZL = 2R và ZC = 5R => Z1 = R và Zd1 = R
= => U = Ud1 => U0 = 2Ud1 = 90V Giá trị này gần giá tri 95V nhất. Đáp án A
Giải 6:
*C = C0 → i1 sớm pha hơn u là φ1 (0 < φ1 < π/2)
*C = 3C0 → i2 trễ pha hơn u là φ2 = π/2 - φ1 ; ZC0 = 3ZC
Giá trị của U0 gần nhất là 95V
Giải 7: (Bài giải Của thầy Nguyễn Xuân Tấn – THPT Lý Tự Trọng – Hà tĩnh)
Cách 1:
ZC = ZCo/3
; ( I2 = 3I1( U1C = U2C ; U2R= 3U1R ; U2L= 3U1L
i1 sớmpha hơn u;
Môn : VẬT LÝ – Mã đề : 426 (Thời gian làm bài : 90 phút)
Cho biết: hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Đặt điện áp (V) (với và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C (thay đổi được). Khi C = thì cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn u là () và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 45V. Khi C=3 thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn u là và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 135V. Giá trị của U0 gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 95V. B. 75V. C. 64V. D. 130V.
Giải 1: Nhận xét: Bài này khó
-Các chỉ số 1 ứng với trường hợp tụ Co;
-Các chỉ số 2 ứng với trường hợp tụ 3Co
Vẽ giản đồ véc tơ như hình vẽ bên :
Ta có ZC2 = ZC1/3 = ZC/3
Do Ud = IZd = I: Ud1 = 45V; Ud2 = 135V
Ud2 = 3Ud1 => I2 = 3I1
UC1 = I1ZC
UC2 = I2ZC2 = 3I1ZC/3 = I1ZC = UC1 =UC
Trên giản đồ là các đoạn: MQ = NP = Uc
U1 = U2 =U điện áp hiệu dụng đặt vào mạch.
Theo bài ra φ2=900-φ1 .
Tam giác OPQ vuông cân tại O
Theo hình vẽ ta có các điểm O; M và N thẳng hàng.
Đoạn thẳng ON = HP
U2 = PQ = MN = 135-45 = 90
Suy ra U = 90/ = 45=> U0 = 90V. Chọn A .
Giải 2:
+ C1 = C0 ; C2 = 3C0 => ZC1 = 3ZC2
+ Ucd2 = 3Ucd1 => I2 = 3I1 => Ur2 = 3Ur1 ; UC1 = UC2
+ Ur1 = Ucos(1 ; Ur2 = Ucos(2
=> 3Ucos(1 = Ucos(2 => 3cos(1 = cos = sin(1
=> tan (1 = 3 => (1 = 71,5650 => (2 = 18,4350
+ ;
=> => =
=> = ( - => ( = 63,4350
+ Ur1 = Ucd1cos( = Ucos(1 => U = 45.cos(/cos(1 = 63,64V
=> U0 = 90V => Chọn A .Giải 3:
Giải 4: , nên ta có giãn đồ véc tơ như hình vẽ
Đặt Z2 =1 đơn vị => Z1=3, Zc2=, Zc1=, ,
Áp dụng định lý hàm số cosin ta tính được Zd=.
. Chọn A
Giải 5: C2 = 3C1 ---> ZC = ZC1 = 3ZC2
Ud1 = 45V; Ud2 = 135V = 3Ud1 => I2 = 3I1 => Z1 = 3Z2 hay Z12 = 9Z22
R2 + (ZL – ZC)2 = 9R2 + 9(ZL - )2 <=> ZLZC = 2(R2 + ZL2) (1)
tan(1 = ; với(1 < 0 ; tan(2 = mà: (1 + (2 = => tan(1 tan(1 = -1
=> (ZL – ZC)( ZL - ) = - R2 => ZL2 - + = - R2
=> = - ( R2 + ZL2) = - = => ZC = 2,5ZL (2)
Từ (1) và (2): 2,5ZL2 = 2(R2 + ZL2) => ZL = 2R và ZC = 5R => Z1 = R và Zd1 = R
= => U = Ud1 => U0 = 2Ud1 = 90V Giá trị này gần giá tri 95V nhất. Đáp án A
Giải 6:
*C = C0 → i1 sớm pha hơn u là φ1 (0 < φ1 < π/2)
*C = 3C0 → i2 trễ pha hơn u là φ2 = π/2 - φ1 ; ZC0 = 3ZC
Giá trị của U0 gần nhất là 95V
Giải 7: (Bài giải Của thầy Nguyễn Xuân Tấn – THPT Lý Tự Trọng – Hà tĩnh)
Cách 1:
ZC = ZCo/3
; ( I2 = 3I1( U1C = U2C ; U2R= 3U1R ; U2L= 3U1L
i1 sớmpha hơn u;
 






Các ý kiến mới nhất