LỊCH VIỆT NAM

TIN MỚI

Ngày hôm nay, tôi sẽ tin rằng mình là người đặc biệt, một người quan trọng. Tôi sẽ yêu quý bản thân tôi với chính những gì tôi có và không so sánh mình với những người khác.
Ngày hôm nay, tôi sẽ tự lắng lòng mình và cố gắng trầm tĩnh hơn. Tôi sẽ học cách kiểm soát những cảm xúc và suy nghĩ của mình.
Ngày hôm nay, tôi sẽ học cách tha thứ những gì người khác đã gây ra cho tôi, bởi tôi luôn nhìn vào hướng tốt và tin vào sự công bằng của cuộc sống.
Ngày hôm nay, tôi sẽ cẩn trọng hơn với từng lời nói của mình. Tôi sẽ lựa chọn ngôn từ và diễn đạt chúng một cách có suy nghĩ và chân thành nhất.
Ngày hôm nay, tôi sẽ tìm cách sẻ chia với những người bạn quanh tôi khi cần thiết, bởi tôi biết điều quý nhất đối với con người là sự quan tâm lẫn nhau.
Ngày hôm nay, trong cách ứng xử, tôi sẽ đặt mình vào vị trí của người đối diện để lắng nghe những cảm xúc của họ, để hiểu rằng những điều làm tôi tổn thương cũng có thể làm tổn thương đến họ.
Ngày hôm nay, tôi sẽ an ủi và động viên những ai đang nản lòng. Một cái siết tay, một nụ cười, một lời nói của tôi có thể tiếp thêm sức mạnh để họ vững tin bước tiếp.
Ngày hôm nay, tôi sẽ dành một chút thời gian để quan tâm đến bản thân mình. Tôi sẽ làm tâm hồn và trí óc mình phong phú, mạnh mẽ hơn bằng cách học một cái gì đó có ích, đọc một cuốn sách hay, vận động cơ thể và ăn mặc ưa nhìn hơn.
Ngày hôm nay, tôi sẽ có một danh sách những việc cần làm. Tôi sẽ nỗ lực nhất để thực hiện chúng và tránh đưa ra những quyết định vội vã hay thiếu kiên quyết.
Ngày hôm nay, tôi sẽ bỏ lại phía sau mọi lo âu, cay đắng và thất bại, khởi đầu một ngày mới với một trái tim yêu thương và hồn nhiên nhất. Tôi sẽ sống với những khát khao, mơ ước mà mình luôn ấp ủ.
Ngày hôm nay, tôi sẽ thách thức mọi trở ngại trên con đường mà tôi lựa chọn và đặt niềm tin. Tôi hiểu rằng, khó khăn là một phần của cuộc sống và chúng tồn tại là để tôi chinh phục và vượt qua.
Ngày hôm nay, tôi sẽ sống hạnh phúc. Tôi sẽ trải rộng lòng để cảm nhận cái đẹp trong cuộc sống, để yêu thương và tin tưởng những người tôi yêu quý, và những người thương yêu tôi. Tôi sẽ làm những việc khiến tôi cảm thấy hạnh phúc: xem một bộ phim hài, làm một việc tử tế, giúp đỡ một ai đó, gửi một chiếc thiệp điện tử, nghe một bản nhạc yêu thích...
Và hôm nay, ngay bây giờ, tôi cảm nhận được hạnh phúc và sức sống mới để bắt đầu một ngày mới thật có ích - bất kể ngày hôm qua như thế nào. Bạn cũng vậy nhé! Hãy nhớ rằng: Gieo suy nghĩ, bạn sẽ gặt hành vi. Gieo hành vi, gặt tính cách. Và gieo tính cách, bạn gặt số phận. Hãy gieo cho mình những suy nghĩ tích cực mỗi ngày để bạn có một tinh thần trong lành, mạnh mẽ. Hãy đọc trang này mỗi ngày như câu thần chú cho sức mạnh nội tại của bạn. Và bạn sẽ ngạc nhiên vì những kết quả bạn nhận được. Chúc bạn có một ngày hữu ích và tràn đầy những niềm vui, sự yêu thương – Nguyễn Quốc Đạt

Tài nguyên dạy học

QUỐC ĐẠT XIN KÍNH CHÀO

1 khách và 0 thành viên

MỜI THẦY CÔ DÙNG TRÀ

""

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển:



THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images_311.jpg Diendanhaiduongcom19072_18.jpg DANHn3.swf On_The_Bus__Bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh.swf Dong_Ho_Buc_tranh_que.swf TAM_HON.swf Anh_22222.jpeg Thiep_xuan_Tan_Mao_1b.swf Giangsinh.jpeg MUNG_GIANG_SINH.gif Images_29.jpg Bang_xanh__Phan_trang.jpg Nhoonthayco.swf NLTA2.swf 20112010.gif NguoilaidoAjpg.jpg 112.swf Thiep_44444444444444.jpeg NgaDuyetbinh912010.flv

    XEM NGÀY

    NGHE NHẠC

    TIN GIÁO DỤC

    Chào mừng quý vị đến với website của QUỐC ĐẠT

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bộ tiêu chuẩn -Tiêu học (QD-04).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc Đạt (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:27' 25-05-2010
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học (QĐ 04)

    Người biên soạn và trình bày:
    TS. Đỗ Anh Dũng - CVC P. Kiểm định CLGD
    Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD
    ĐT: 0903433118; e mail: dadung@moet.gov.vn
    Nguyên tắc xây dựng các chỉ số, tiêu chí trong Bộ tiêu chuẩn
    Phù hợp với mục tiêu giáo dục cấp tiểu học
    Các tiêu chí phù hợp với các chế định giáo dục liên quan đến cấp học (luật, chính sách, quy chế, quy định,...).
    Một số tiêu chí định hướng tương lai cho nhà trường phấn đấu.
    Phù hợp với tính thực tiễn và khả thi.
    Các tiêu chí bao quát toàn diện về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đầu vào), các hoạt động giáo dục (các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục) và kết quả giáo dục (đầu ra) của nhà trường.
    QUY ĐỊNH
    Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học.
    2. Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học thuộc các loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 2. Chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học
    1. Chất lượng giáo dục trường tiểu học là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục tiểu học quy định tại Luật Giáo dục.
    2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường tiểu học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 3. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học
    Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học được ban hành làm công cụ để trường tiểu học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục tiểu học; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho con em của họ.
    Chương II
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    TRƯỜNG TIỂU HỌC
    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường (8 tiêu chí, 24 chỉ số)
    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên (4 tiêu chí, 12 chỉ số)
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục (6 tiêu chí, 18 chỉ số)
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục (4 tiêu chí, 12 chỉ số)
    Chương II
    TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
    TRƯỜNG TIỂU HỌC
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất (9 tiêu chí, 27 chỉ số)
    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội (2 tiêu chí, 6 chỉ số)

    Tổng số: 33 tiêu chí, 99 chỉ số)
    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    1. Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học, bao gồm:
    a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn);
    b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;
    c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    2. Trường có lớp học, khối lớp học và điểm trường theo quy mô thích hợp.
    a) Mỗi lớp học có một giáo viên làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học; đối với trường dạy học 2 buổi/ ngày phải có đủ giáo viên chuyên trách đối với các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn tự chọn;
    b) Lớp học có lớp trưởng, 2 lớp phó và được chia thành các tổ học sinh; ở nông thôn không quá 30 học sinh/ lớp, ở thành thị không quá 35 học sinh/ lớp; số lượng lớp học của trường không quá 30 và có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5;
    c) Điểm trường theo quy định tại khoản 4, Điều 14 của Điều lệ trường tiểu học.
    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    6. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh.
    a) Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục và quản lý học sinh;
    b) Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên;
    c) Mỗi học kỳ, Hiệu trưởng tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục của trường.
    Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
    8. Trường triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị.
    a) Có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục;
    b) Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng;
    c) Mỗi học kỳ, rà soát các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên và nhân viên.
    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
    2. Giáo viên trong trường:
    Đủ số lượng và được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo; tất cả giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, trong đó có ít nhất 50% giáo viên đạt trình độ cao đẳng trở lên;
    b) Hằng năm, tất cả giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền; mỗi giáo viên có ít nhất 6 tiết dạy khi tham gia hội giảng trong trường và 18 tiết học dự giờ đồng nghiệp trong hoặc ngoài trường; có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trở lên và có sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến các hoạt động giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
    c) Được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường tiểu học.
    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
    3. Nhân viên trong trường:
    a) Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16 của Điều lệ trường tiểu học;
    b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công;
    c) Được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục
    1. Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể. Cụ thể:
    a) Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Tổ chức hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động tập thể ít nhất hai lần trong năm học;
    c) Hằng tháng, rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của trường.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục
    2. Nhà trường xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả.
    a) Có kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học hợp lý;
    b) Phối hợp với địa phương để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học tại địa phương;
    c) Mỗi năm học, rà soát các biện pháp triển khai thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục
    5. Thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục tiểu học được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục của giáo viên và nhân viên.
    a) Có đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí, báo phục vụ các hoạt động dạy và học cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
    b) Có máy tính phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục tiểu học và từng bước triển khai nối mạng;
    c) Giáo viên, nhân viên được tập huấn, hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên mạng.
    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục
    6. Mỗi năm học, trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến các hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.
    a) Có kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học;
    b) Có các biện pháp thực hiện hiệu quả kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học;
    c) Rà soát, rút kinh nghiệm các biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
    1. Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
    a) Mỗi học kỳ, có số liệu thống kê đầy đủ về kết quả học tập của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Tỷ lệ học sinh được đánh giá có học lực từ trung bình trở lên (đối với các môn đánh giá bằng cho điểm) và hoàn thành trở lên (đối với các môn đánh giá bằng nhận xét) tối thiểu đạt 90%, trong đó có 60% học sinh giỏi và học sinh tiên tiến, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%, học sinh lưu ban không quá 10%;
    c) Có đội tuyển học sinh giỏi của trường và có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trở lên.
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
    2. Kết quả đánh giá về hạnh kiểm của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
    a) Mỗi học kỳ, có số liệu thống kê đầy đủ về kết quả xếp loại hạnh kiểm của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Mỗi năm học, có số học sinh được nhận xét thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của học sinh tiểu học đạt tỉ lệ từ 95% trở lên, trong đó tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm khá, tốt đạt 80% trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu;
    c) Hằng năm, có học sinh được cấp trên công nhận đạt các danh hiệu thi đua liên quan đến hạnh kiểm của học sinh.
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
    3. Kết quả về giáo dục thể chất của học sinh trong trường:
    a) Tất cả học sinh được tuyên truyền đầy đủ và hiệu quả về giáo dục sức khoẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch;
    b) 100% học sinh được khám, kiểm tra sức khoẻ định kỳ và tiêm chủng phòng bệnh;
    c) Tỷ lệ học sinh được đánh giá rèn luyện sức khoẻ từ trung bình trở lên đạt ít nhất 80%.
    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục
    4. Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và từng bước được nâng cao.
    a) Kế hoạch hằng năm về các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện đầy đủ và theo đúng kế hoạch;
    b) Đạt tỉ lệ ít nhất 95% học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của trường trong năm học;
    c) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường được cấp trên đánh giá có hiệu quả và được khen thưởng.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    1. Mỗi năm học, trường sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và huy động được các nguồn kinh phí cho các hoạt động giáo dục.
    a) Có dự toán kinh phí rõ ràng và được cấp trên phê duyệt;
    b) Sử dụng kinh phí ngân sách theo dự toán kinh phí được duyệt theo quy định hiện hành;
    c) Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí có nguồn gốc hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    4. Trường có khuôn viên riêng biệt, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương. Cụ thể:
    a) Đảm bảo diện tích mặt bằng xây dựng trường bình quân tối thiểu là ­­­­­10 m2/1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi và 6 m2/1 học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn;
    b) Có cổng trường, biển trường, hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5 m, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ);
    c) Trường có sân chơi, sân tập thể dục và cây bóng mát; khu đất làm sân chơi, bãi tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    5. Có đủ phòng học, đảm bảo đúng quy cách theo quy định tại Điều 43 của Điều lệ trường tiểu học; đảm bảo cho học sinh học tối đa 2 ca và từng bước tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ ngày; có hệ thống phòng chức năng và có biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục.
    a) Có đủ phòng học đúng quy cách để học 1 hoặc 2 ca và đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi;
    b) Có phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; có phòng giáo viên, hành chính, y tế học đường và các phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
    c) Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả việc huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục phục vụ các hoạt động giáo dục.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    6. Thư viện trường có sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh.
    a) Có sách, báo, tài liệu tham khảo, có phòng đọc với diện tích tối thiểu là 50 m­­2 đáp ứng nhu cầu sử dụng phòng đọc của giáo viên, nhân viên và học sinh;
    b) Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo;
    c) Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường học.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    7. Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả.
    a) Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và có kho chứa thiết bị đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    b) Có văn bản quy định về việc giáo viên sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp;
    c) Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và thực hiện đầy đủ việc sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp.
    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
    9. Trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có.
    a) Có biện pháp bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục;
    b) Có sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị giáo dục, có hồ sơ theo dõi mượn trả thiết bị dạy học của giáo viên và hồ sơ kiểm tra của Hiệu trưởng;
    c) Có sổ sách và thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định hiện hành.
    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội
    1. Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
    a) Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và của nhà trường được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
    b) Hằng tháng, giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của từng học sinh;
    c) Trường có kế hoạch, chương trình sinh hoạt định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và từng lớp.
    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội
    2. Trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
    a) Có kế hoạch phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường;
    b) Có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;
    c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương nhằm tăng cường các nguồn lực vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trường học.


    Xin cảm ơn quý vị!
     
    Gửi ý kiến

    TRUYỆN CƯỜI